Tóm tắt Luận văn Thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_tham_dinh_tai_chinh_du_an_dau_tu_mang_di_do.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ --------/-------- -----/----- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG DI ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8.34.02.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - NĂM 2018
- Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HIỀN Phản biện 1: TS. LƯƠNG MINH VIỆT, Học viện Hành chính Quốc gia Phản biện 2: PGS.TS. PHẠM TIẾN ĐẠT, Học viện Ngân hàng Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn, Học viện Hành chính quốc gia Địa điểm: Phòng họp Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sỹ Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Thời gian: vào hồi .. giờ ngày . tháng . năm 2018 Có thể tìm hiểu Luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,Học viện Hành chính Quốc gia
- LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chung và phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nước ta rất lớn. Vấn đề quan trọng là đầu tư như thế nào để có hiệu quả. Một trong những công cụ giúp cho việc đầu tư có hiệu quả là thẩm định dự án đầu tư. Bởi vậy việc thẩm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ, khách quan toàn diện. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG DI ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT)” làm nội dung nghiên cứu luận văn cao học, với hy vọng có thể vận dụng để hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn để đạt được sự phát triển thành công. 2. Tình hình nghiên cứu Vấn đề thẩm định dự án đầu tư đã được các nhà nhà khoa học, các nhà nghiên cứu rất quan tâm nghiên cứu. Liên quan đến vấn đề này ở nước ra đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ đề cập và giải quyết. Có thể nêu ra một số công trình tiêu biểu sau: Giáo trình Thiết lập & Thẩm định dự án đầu tư do PGS.TS. Phước Minh Hiệp, ThS. Lê Thị Vân Đan biên soạn những lý thuyết cơ bản về dự án đầu tư, các nội dung cần thiết lập và thẩm định dự án đầu tư. “Thẩm định tài chính dự án” do PGS. TS. Lưu Thị Hương chủ biên do nhà xuất bản Tài chính 2004. Giáo trình cung cấp cho học viên quy trình và các nội dung cơ bản để thẩm định tài chính của dự án đầu tư. GS.TS Bùi Xuân Phong - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư - NXB Bưu điện (2006). Nội dung cuốn sách đề cập những kiến thức thiết thực về quản trị dự án đầu tư. Giáo trình Thẩm định dự án đầu tư khu vực công do Nguyễn Hồng Thắng (chủ biên) biên soạn gồm 12 chương trình bày những nội dung cơ bản của phân tích tài chính và phân tích kinh tế. PGS.TS Từ Quang Phương – Giáo trình Quản lý dự án (tái bản lần thứ 3), NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Đây là một trong các giáo trình chính dùng làm 1
- tài liệu giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành kế toán đầu tư tại trường Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình là sự kế tiếp logic, khoa học những kiến thức liên quan đến đầu tư. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt chủ biên - Giáo trình Lập dự án đầu tư (2012 – tái bản lần 2), NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình này ngoài các vấn đề về Lập dự án đầu tư có đề cập thêm một số vấn đề về quản lý dự án đầu tư. Đỗ Trọng Hoài - Giáo trình Quản trị dự án đầu tư (2002), Trường Đại học Đà Lạt PGS.TS Từ Quang Phương – Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động và Xã hội. Như vậy cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đến hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. 3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu: đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của VNPT. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư: Nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu tư, các hình thức, phương thức, nguyên tắc thẩm định, một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tài chính của VNPT. Cụ thể nghiên cứu trả lời câu hỏi: Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư như thế nào? Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính? Phương pháp nâng cao chất lượng?... - Nghiên cứu về thực trạng chất lượng thẩm định: Đánh giá đúng về hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VNPT. - Đề xuất các giải pháp: trên cơ sở nghiên cứu, đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của VNPT. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VNPT. 2
- - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng hoạt thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VNPT giai đoạn 2014 -2017 và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của VNPT. 5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Luận văn sẽ sử dụng các phương pháp khác nhau mang tính chất truyền thống trong nghiên cứu kinh tế làm cơ sở cho việc nghiên cứu. - Phương pháp lập và thẩm định dự án đầu tư để làm rõ bản chất và biểu hiện cũng như hoạt động thẩm định dự án đầu tư. - Phương pháp phân tích, so sánh, phương pháp thẩm định theo trình tự, phân tích dựa trên độ nhạy cảm của dự án đối chứng để đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu tư. - Phân tích tổng quan hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam, quy trình xây dựng và thẩm định tài chính dự án đầu tư, các yếu tố liên quan, trên cơ sở đó đưa ra các điểm hạn chế trong hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam. - Đề xuất các biện pháp xử lý các hạn chế được nêu ra và trên cơ sở đó nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam. 7. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư Chương 2: Thực trạng chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam VNPT Chương 3: Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư mạng di động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam. 3
- Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.Tổng quan chung về dự án đầu tư và thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của ngành Bưu chính Viễn thông nói riêng. 1.1.2. Các bước triển khai dự án đầu tư 1.1.2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài; Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng; Lập dự án đầu tư; Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền. 1.1.2.2.Giai đoạn thực hiện đầu tư Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm: Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; Xin các giấy phép cần thiết để thực hiện đầu tư. Phát hành hồ sơ mời; Tiến hành thực hiện hợp đồng và triển khai dự án 1.1.2.3.Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng gồm: Nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; 1.1.1 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 1.1.1.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu: Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau: Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được; Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết 4
- bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế; Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi; Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư; Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý 1.1.1.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự: Việc thẩm định giá dự án đầu tư được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. Thẩm định giá tổng quát: xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định giá dự án đầu tư. Thẩm định giá chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát. Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được. 1.1.1.3 Phương pháp thẩm định giá dự án đầu tư dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án đầu tư Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá trị chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách theo hướng bất lợi 1.1.1.4 Phương pháp dự báo Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu...ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả , tính khả thi của dự án. 1.1.1.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro Rủi ro thường được phân ra làm 2 giai đoạn như sau: Giai đoạn thực hiện dự án: Rủi ro chậm tiến độ thi công, Rủi ro vượt tổng mức đầu tư, Rủi ro về cung cấp dịch vụ kĩ thuât – công nghệ, Rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiền độ. 5
- Giai đoạn khi dự án đi vào hoạt động: Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến độ, Rủi ro về tài chính, như thiếu vốn kinh doanh, Rủi ro về quản lý điều hành. 1.1.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư Thẩm định các yếu tố về pháp lý: Xem xét tính hợp pháp của dự án nói chung theo quy định pháp luật. Thẩm định các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật và môi trường: Xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả các giải pháp công nghệ, kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho dự án. Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: Xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố kinh tế, tài chính. Thẩm định các điều kiện tổ chức thực hiện, quản lý vận hành dự án: Xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định bền vững của các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện và vận hành đảm bảo mục tiêu dự định của dự án. Thẩm định về hiệu quả đầu tư: Xem xét đánh giá hiệu quả dự án từ các góc độ khác nhau (tài chính, kinh tế, xã hội) trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ quyết định đầu tư. 1.1.3 Những nguyên tắc chính trong thẩm định tài chính dự án đầu tư Thẩm định dự án cần dựa trên nguyên lý giá trị thời gian của tiền Thẩm định dự án dựa trên dòng tiền tăng thêm mà không dựa trên lợi nhuận kế toán. Thẩm định dự án cần dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tiễn các dự án đã thẩm định. Nên bỏ qua lãi vay khi tính thuế thu nhập trong xác định dòng tiền. Ước lượng chi phí sử dụng vốn của dự án dựa trên dữ liệu thị trường. Phải tính đến yếu tố lạm phát khi đánh giá hiệu quả dự án đầu tư. Nên kết hợp thẩm định dự án theo quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ sở hữu, trong đó lấy quan điểm tổng đầu tư là trọng yếu. 6
- 1.1.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.1.4.1 Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư Tổng mức vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. 1.1.4.2 Thẩm định nhu cầu vốn theo tiến độ triển khai thực hiện dự án Thẩm định nhu cầu vốn theo tiến độ triển khai thực hiện dự án cần dựa vào tiến độ triển khai thực hiện đầu tư của dự án đặc biệt chú ý đến các giai đoạn quan trọng như: thời gian xây dựng các hạng mục công trình, thời gian lắp đặt thiết bị, thời gian đào tạo lao động, thời gian chạy thử, thời gian chính thức đi vào hoạt động. 1.1.4.3 Thẩm định khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn Để thực hiện dự án, các dự án thường huy động vốn tư nhiều nguồn. Một trong các nguồn vốn huy động không đảm bảo sẽ ảnh hưởng ngay đến tiến độ thực hiện dự án. 1.1.4.4 Thẩm định tỷ suất của dự án đầu tư Để thẩm định tỷ suất của dự án phải dựa vào các nguồn vốn huy động và chi phí sử dụng của từng nguồn vốn huy động. 1.1.4.5 Thẩm định các khoản thu và các khoản chi phí hàng năm của dự án Thẩm định các khoản thu hàng năm từ hoạt động của dự án Thẩm định chi phí sản xuất (dịch vụ) hàng năm của dự án 1.1.4.6 Thẩm định dòng tiền của dự án Dòng tiền được sử dụng để tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được hiểu là dòng tiền sau thuế. 1.1.4.7 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Kiểm tra sự tính toán, phát hiện những sai sót trong quá trình tính toán. Một số các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cơ bản của dự án thường được thẩm định gồm: Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án Giá trị tương lai của thu nhập thuần 7
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ký hiệu T) Phương pháp cộng dồn: Thời gian thu hồi vốn đầu tư theo phương pháp cộng dồn được thực hiện như sau: T ()W Dipv Iv0 i 1 T là năm thu hồi vốn Phương pháp trừ dần: Thời gian thu hồi vốn đầu tư tính theo phương pháp trừ dần như sau: Ta có: = (1+r) hay = (1+r) Khi thì i . Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi [12], tức là: nn11 BC iiii ii 00(1 IRR) (1IRR ) Hay nn11 BC 0 iiii ii 00(1 IRR ) (1 IRR ) 1.1.4.8 Thẩm định khả năng trả nợ của dự án Khả năng trả nợ có ý nghĩa rất quan trọng đối với quyết định cho vay vốn của ngân hàng. Nguồn trả nợ hàng năm được lấy từ dòng tiền sau thuế của dự án (về nguyên tắc, phải ưu tiên sử dụng để trả nợ cho ngân hàng trước khi sử dụng vào các mục đích khác). 1.1.4.9 Thẩm định rủi ro về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư Do đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian. 8

